ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG
(Áp dụng cho Dịch vụ Hóa đơn điện tử)
1. Phạm vi áp dụng
Điều kiện giao dịch chung này điều chỉnh việc đăng ký, sử dụng và thanh toán dịch vụ hóa đơn điện tử do Công ty cung cấp thông qua:
- Website chính thức
- Ứng dụng Web
- Ứng dụng tích hợp với phần mềm kế toán, bán hàng, ERP
- Đại lý/đối tác phân phối được ủy quyền
Khi đăng ký sử dụng dịch vụ, khách hàng mặc nhiên đồng ý với toàn bộ điều khoản tại văn bản này.
2. Căn cứ pháp lý
Dịch vụ hóa đơn điện tử được triển khai phù hợp với:
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP
- Thông tư 78/2021/TT-BTC
- Các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến thuế và giao dịch điện tử
3. Giải thích thuật ngữ
- Hệ thống: Nền tảng phát hành, quản lý và lưu trữ hóa đơn điện tử.
- Khách hàng: Tổ chức/cá nhân đăng ký sử dụng dịch vụ.
- Hóa đơn điện tử: Hóa đơn được lập, ký số và gửi nhận bằng phương tiện điện tử theo quy định pháp luật.
- Chữ ký số: Thiết bị/chứng thư số hợp lệ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp.
- Dữ liệu hóa đơn: Toàn bộ dữ liệu phát sinh từ quá trình lập, ký, gửi, lưu trữ hóa đơn.
4. Điều kiện đăng ký và sử dụng dịch vụ
4.1. Điều kiện đăng ký
Khách hàng phải:
- Có mã số thuế hợp lệ và đang hoạt động.
- Cung cấp đầy đủ thông tin pháp lý chính xác.
- Có chữ ký số hợp lệ còn hiệu lực.
- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế theo quy định.
Công ty có quyền từ chối cung cấp dịch vụ nếu thông tin không hợp lệ hoặc vi phạm pháp luật.
4.2. Phạm vi sử dụng
Khách hàng được quyền:
- Lập, ký số và phát hành hóa đơn điện tử.
- Tra cứu, lưu trữ và báo cáo dữ liệu hóa đơn.
- Kết nối truyền nhận dữ liệu với cơ quan thuế theo chuẩn quy định.
Khách hàng không được:
- Sử dụng hệ thống để phát hành hóa đơn khống, gian lận thuế.
- Can thiệp trái phép vào cấu trúc hệ thống.
- Chuyển nhượng tài khoản trái quy định.
5. Gói dịch vụ và phí sử dụng
5.1. Hình thức tính phí
Phí dịch vụ có thể bao gồm:
- Phí khởi tạo dịch vụ
- Phí theo số lượng hóa đơn phát hành
- Phí duy trì/năm
- Phí tích hợp API (nếu có)
Giá dịch vụ được công bố tại thời điểm ký hợp đồng hoặc thanh toán.
5.2. Thời hạn sử dụng
- Dịch vụ có hiệu lực theo:
- Số lượng hóa đơn còn lại
- Hoặc thời hạn thuê bao (năm)
- Dịch vụ có thể bị tạm ngưng nếu:
- Hết số lượng hóa đơn
- Hết hạn thuê bao
- Khách hàng vi phạm nghĩa vụ thanh toán
6. Dữ liệu và lưu trữ
6.1. Quyền sở hữu dữ liệu
- Dữ liệu hóa đơn thuộc quyền sở hữu của khách hàng.
- Công ty không sử dụng dữ liệu cho mục đích thương mại nếu không có sự đồng ý.
6.2. Thời gian lưu trữ
- Hệ thống lưu trữ dữ liệu hóa đơn theo thời hạn pháp luật quy định (tối thiểu 10 năm).
- Khách hàng có trách nhiệm:
- Sao lưu dữ liệu nội bộ (nếu cần)
- Tải dữ liệu khi chấm dứt dịch vụ
7. Trách nhiệm của các bên
7.1. Trách nhiệm của khách hàng
- Đảm bảo nội dung hóa đơn chính xác.
- Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của giao dịch.
- Bảo mật tài khoản và chữ ký số.
- Thực hiện đúng quy trình xử lý hóa đơn sai sót theo quy định.
7.2. Trách nhiệm của nhà cung cấp
- Đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định theo cam kết SLA.
- Cập nhật kịp thời thay đổi theo quy định pháp luật.
- Bảo mật dữ liệu theo tiêu chuẩn an toàn thông tin.
8. Kết nối với cơ quan thuế
Hệ thống hỗ trợ:
- Truyền nhận dữ liệu hóa đơn theo chuẩn XML do Tổng cục Thuế quy định.
- Nhận thông báo chấp nhận/không chấp nhận từ cơ quan thuế.
- Lưu vết giao dịch truyền nhận.
Nhà cung cấp không chịu trách nhiệm nếu hóa đơn bị từ chối do:
- Sai nội dung nghiệp vụ
- Sai thông tin thuế
- Lỗi từ chữ ký số của khách hàng
9. Giới hạn trách nhiệm
Công ty không chịu trách nhiệm đối với:
- Sai sót nội dung hóa đơn do khách hàng nhập liệu.
- Thiệt hại phát sinh do mất chữ ký số.
- Gián đoạn do sự kiện bất khả kháng (mất điện diện rộng, sự cố mạng, lỗi từ hệ thống cơ quan thuế).
Mức bồi thường (nếu có) không vượt quá phí dịch vụ khách hàng đã thanh toán trong kỳ gần nhất.
10. Tạm ngưng và chấm dứt dịch vụ
Dịch vụ có thể bị tạm ngưng nếu:
- Vi phạm pháp luật về hóa đơn, thuế.
- Chậm thanh toán.
- Sử dụng hệ thống sai mục đích.
Khi chấm dứt dịch vụ:
- Khách hàng được quyền yêu cầu trích xuất dữ liệu.
- Hệ thống ngừng quyền truy cập sau thời hạn thông báo.
11. Thay đổi điều khoản
Công ty có quyền cập nhật điều kiện giao dịch nhằm:
- Phù hợp với thay đổi pháp luật
- Nâng cấp công nghệ
- Điều chỉnh chính sách kinh doanh
Phiên bản cập nhật được công bố trên website và có hiệu lực kể từ ngày đăng tải.
12. Giải quyết tranh chấp
- Ưu tiên thương lượng, hòa giải.
- Nếu không đạt được thỏa thuận, tranh chấp được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo pháp luật Việt Nam.
Ngày chỉnh sửa cuối cùng: 04/03/2025